Thứ Ba, ngày 10 tháng 2 năm 2015

Kê khai thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ theo Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 16 quy định về khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân.
  1. Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

  2. * Nguyên tắc khai thuế
    • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế
    • Nguyên tắc xác định khai thuế tháng hoặc quý:

    • Việc khai thuế theo tháng hoặc theo quý được xác định một lần kể tứ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế, cụ thể như sau:
      • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên thì thực hiện kê khai theo tháng trừ trường hợp tổ chức cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
      • Tổ chúc, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.

    Thời hạn nộp tờ khai:
    • Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
    • Thời hạn nộp tờ khai thuế quý: chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Khai quyết toán thuế:
    • Các tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công phải khẩu trừ thuế. Cuối năm không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừ thuế, có trách nghiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. (Mẫu 05/KK-TNCN và bảng kế 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN ban hành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC).
    • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toàn thuế: chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

  3. Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập
    • Cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân chi trả từ nước ngoài.
    • Các cá nhân là người Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, các Đại sứ quán, Lãnh sự quán đóng tại Việt Nam.
    • Cá nhân khác có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc các trường hợp nêu trên không phải khai thuế Quý.
    • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế theo mẫu 09/KK-TNCN và các phụ lục 09/1/PL_TNCN, 09-2/PL-TNCN, 09-3/PL-TNCN, 09-4/PL-TNCN( ban hành theo thông tư 156/2013/TT-BTC).
Nguồn: http://Hocbaocaothue.com trích Tava

Chủ Nhật, ngày 18 tháng 1 năm 2015

Một số trường hợp kê khai bổ sung và không phải kê khai bổ sung thuế GTGT

Học báo cáo thuế giới thiệu với các bạn những trường hợp phải kê khai bổ sung thuế GTGT như sau:

  • Kê khai thừa hóa đơn đầu ra: kê khai trùng hóa đơn, kê khai thừa hóa đơn đầu ra
  • Kê khai thừa hóa đơn đầu vào: kê khai trùng hóa đơn, kê khai thừa hoà đơn đầu vào

Thứ Sáu, ngày 09 tháng 1 năm 2015

Quy định mới về thuế TNDN, Thuế GTGT

Ngày 10/10/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

Quy định mới về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư 151 bổ sung khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Theo đó, khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Về thay đổi về thu nhập chịu thuế, Thông tư 151 quy định, chênh lệch do đánh giá tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sẽ không được xem là thu nhập chịu thuế.

Cũng theo Thông tư 151, tăng thời gian được miễn thuế đối với thu nhập từ “hợp đồng công nghệ” và “sản phẩm công nghệ mới”, cụ thể:
  • Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng và tối đa không quá 3 năm (quy định cũ là tối đa không quá 1 năm) kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
  • Thu nhập từ bán sán phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế tối đa không quá 5 năm (quy định cũ là tối đa không quá 1 năm) kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm.
  • Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật (quy định cũ là được miễn thuế tối đa không quá 1 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm).

Quy định mới về thuế giá trị gia tăng
Về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, Thông tư 151 quy định, thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

Ngoài ra, Thông tư 151 cũng quy định, đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).

Thông tư 151 có hiệu lực từ 15/11/2014.
Nguồn: Học báo cáo thuế trích Bộ Tài Chính